Narrow screen resolution Wide screen resolution Auto adjust screen size Increase font size Decrease font size Default font size default color grey color red color blue color

Cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính

Thủ tục Gia hạn Quyết định giao khu vực biển PDF. In Email
Viết bởi Administrator   
Thứ hai, 06 Tháng 5 2013 14:12

Trình tự thực hiện

 

Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Quyết định giao khu vực biển chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.

 

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sở và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. Công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, nội dung của hồ sơ.

 

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn thời gian giao trả.

 

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.

 

Bước 3: Đến ngày hẹn trong giấy biên nhận, đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Tài nguyên và Môi trường để nhận kết quả theo các bước sau:

 

- Nộp giấy biên nhận;

 

- Nhận kết quả

 

Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết)

 

(2) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trườnghoặc gửi qua đường bưu điện.

 

Thành phần, số lượng hồ sơ

 

a) Thành phần hồ sơ:

 

- Đơn đề nghị gia hạn quyết định giao khu vực biển; Tải file hồ sơ đề nghị gia hạn giao khu vực biển tại: Đây

 

- Quyết định giao khu vực biển đã được cấp;

 

- Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gia hạn;

 

- Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển; công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP tính đến thời điểm đề nghị gia hạn.

 

- Bản đồ khu vực biển đề nghị gia hạn.

 

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

 

Thời gian giải quyết

 

Trong vòng 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, gồm 33 ngày làm việc tại Sở Tài nguyên và Môi trường và 7 ngày làm việc tại Văn phòng UBND Tỉnh. Trong trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa (thời gian lấy ý kiến, kiểm ra thực địa không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ)

 

(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Tổ chức, cá nhân.

 

(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

 

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Tỉnh.

 

b)Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.

 

c)Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Biển và Hải đảo thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

 

d) Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND Tỉnh,các cơ quan có liên quan.

 

(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao khu vực biển.

 

(8) Phí, lệ phí:Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT giữa Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển.

 

(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục hành chính:

 

Mẫu số

Tên mẫu

Mẫu số 02

Đơnđề nghị gia hạn quyết định giao khu vực biển

Mẫu số 05

Ranh giới, tọa độ khu vực biển đề nghị gia hạn

Mẫu số 06

Bản đồ khu vực biển đề nghị gia hạn

Mẫu số 07

Phiếu tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ đề nghị trả lại khu vực biển

 

(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

 

a) Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gia hạn;

 

b) Tổ chức, cá nhân sử dụng khu vực biển đúng mục đích; thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường biển theo quy định của pháp luật;

 

c) Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật;

 

d) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu gia hạn thời hạn giao khu vực biển phải nộp đủ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi quyết định giao khu vực biển còn hiệu lực ít nhất là 60 ngày.

 

Căn cứ pháp lý

 

- Luật Biển Việt Nam ngày 21/6/2012.

 

- Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.

 

- Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT giữa Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển.

 

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 25 Tháng 10 2016 08:59