Narrow screen resolution Wide screen resolution Auto adjust screen size Increase font size Decrease font size Default font size default color grey color red color blue color

Cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính

Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm (cấp Tỉnh). PDF. In Email
Viết bởi Administrator   
Thứ hai, 06 Tháng 5 2013 14:12

Trình tự thực hiện

 Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nộp hồ sơ và phí thẩm định hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Tài nguyên và Môi trường (62A Lê Duẩn, Phường 7, TP.Tuy Hòa, Phú Yên) và nộp kèm theo bản sao hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện việc lập đề án, báo cáo đó.

- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đúng, đủ, tính hợp lệ của hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ đúng, đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ và quyết định cấp phép: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ.

- Nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo.

- Nếu đủ điều kiện cấp phép thì trình lãnh đạo Sở trình UBND tỉnh cấp giấy phép.

- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo thì Sở ra văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện.

- Trường hợp không đủ điều kiện, thì Sở ra văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung chưa đạt yêu cầu.

Bước 4: Đến ngày hẹn trong giấy biên nhận, đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Tài nguyên và Môi trường để nhận kết quả theo các bước sau:

- Nộp giấy biên nhận;

- Nhận kết quả

Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7h-11h30. Chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật và lễ, tết).

(2) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Yên (địa chỉ: 62A Lê Duẩn, Phường 7, Tp. Tuy Hòa, Phú Yên).

Thành phần, số lượng hồ sơ

 * Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép (theo mẫu);

- Sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất;

- Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên (theo mẫu); hoặc báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm trong trường hợp chưa có công trình khai thác (theo mẫu); báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động (theo mẫu);

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

Trường hợp chưa có công trình khai thác nước dưới đất, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

- Bản sao hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân lập Đề án, Thiết kế giếng thăm dò kèm theo (theo quy định tại Thông tư số 56/2014 ngày 24/9/2014 của Bộ TNMT).

* Số lượng: 02 bộ hồ sơ.

      Tải mẫu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất tại: Đây

Thời gian giải quyết

 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố có liên quan.

(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

(8) Phí, lệ phí:

- Phí thẩm định:

+ Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm, mức thu: 300.000 đồng/đề án, báo cáo;

+ Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 200m3/ngày đêm đến dưới 500m3/ngày đêm, mức thu: 800.000 đồng/đề án, báo cáo;

+ Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500m3/ngày đêm đến dưới 1000m3/ngày đêm, mức thu: 1.800.000 đồng/đề án, báo cáo;

+ Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 1.000m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm, mức thu: 3.500.000 đồng /đề án, báo cáo;

- Lệ phí cấp giấy phép: 120.000 đồng /giấy phép.

(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất (Mẫu số 03);

- Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên (Mẫu số 25); hoặc báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm trong trường hợp chưa có công trình khai thác (Mẫu số 26); báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động (Mẫu số 27);

Mẫu đơn, mẫu tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.

- Phương án thiết kế công trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước.

- Đề án phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Thông tư số: 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ TNMT.

Căn cứ pháp lý

 - Luật Tài nguyên nước năm 2012.

- Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.

- Thông tư 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ TNMT về Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước..

- Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND ngày 15/7/2016 của HĐND Tỉnh về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

- Nghị quyết số 166/2015/NQ-HĐND ngày 25/12/2015 của HĐND Tỉnh Quy định mức thu, quản lý lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh.

- Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Tỉnh ngày 24/4/2015 của UBND Tỉnh về việc Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên.


Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 12 Tháng 6 2017 07:37